Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Bài: Châu Á (Tiếp) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

ppt 23 trang Lệ Thu 11/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Bài: Châu Á (Tiếp) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_5_bai_chau_a_tiep_nam_hoc_2023_2024_hoa.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Bài: Châu Á (Tiếp) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG DẠY TỐT-HỌC TỐT GV: HOÀNG THỊ HUỆ
  2. Em hãy nêu vị trí địa lí và giới hạn của châu Á.
  3. Nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của châu Á.
  4. Địa lí Châu Á (tiếp theo)
  5. 3. Dân cư châu Á: Châu lục Diện tích Dân số năm ( triệu km2) 2004 (triệu người) Châu Á 44 3875 (1) Châu Mĩ 42 876 Châu Phi 30 884 Châu Âu 10 728(2) Châu Đại Dương 9 33 Châu Nam Cực 14 (1) Không kể dân số Liên bang Nga (2) Kể cả dân số Liên bang Nga Bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục
  6. Người dân Đông Á ( Nhật Bản) Người dân Nam Á (Ấn Độ)
  7. Dân cư châu Á có đặc điểm gì ? Họ sống tập trung ở đâu ? Đa số dân cư châu Á là người da vàng. Họ sống tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mở.
  8. 4. Hoạt động kinh tế của người dân châu Á: Lược đồ kinh tế một số nước châu Á
  9. Hoạt động kinh tế Phân bố Lợi ích Khai thác dầu Sản xuất ô tô Trồng lúa mì Trồng lúa gạo Trồng bông Nuôi trâu,bò Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
  10. HĐ kinh tế Phân bố Lợi ích Khai -Khu vực Tây Nam Á: Ả Cung cấp nguồn nhiên thác rập Xê-út, I-ran, I-rắc; Khu liệu có giá trị cao dầu vực Nam Á: Ấn Độ; Khu vực ĐNA: Việt Nam, Ma- lai-xi-a, In- đô- nê- xi- a,Bru- nây, Sản Tập trung ở Đông Á: Nhật Là ngành CN kĩ thuật xuất Bản, Trung Quốc, Hàn cao, mang lại giá trị ô tô Quốc KT cao. Trồng Khu vực Trung Á: Ca-dắc- Cung cấp lương thực lúa xtan; Khu vực Nam Á: Ấn cho con người và thức mì Độ; Khu vực Đông Á:Phía ăn cho chăn nuôi Đông Bắc Trung Quốc
  11. Trồng Nam Á: Ấn Độ; Các nước khu Cung cấp nguồn lương thực lúa vực Đông Nam Á; Đông Á: lớn cho con người, thức ăn gạo Trung Quốc để chăn nuôi gia súc Khu vực Trung Á:Ca-dắc- Trồng Cung cấp nguyên liệu cho xtan; Nam Á: Ấn Độ; Khu vực bông ngành dệt Đông Á: Trung Quốc, Nuôi -Cung cấp thực phẩm thịt trâu, Nam Á: Ấn độ; Khu vực Đông sữa cho con người bò Á: Trung Quốc - Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến nông sản Đánh Cung cấp thực phẩm cho bắt và Các vùng ven biển đời sống, nguyên liệu cho nuôi ngành công nghiệp chế biến trồng hải sản hải sản
  12. Lược đồ kinh tế một số nước châu Á
  13. - Ngành nào là ngành sản xuất chính của người dân châu Á ? Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của đa số người dân châu Á.
  14. Kể tên một số cây trồng và vật nuôi của người dân châu Á Cây trồng: lúa gạo,lúa mì, bông, cao su, cà phê, cây ăn quả, Vật nuôi: trâu, bò, lợn, gia cầm, Ở vùng ven biển, người dân làm nghề gì? đánh bắt và nuôi trồng hải sản Kể tên một số nước phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản; sản xuất máy móc Trung Quốc, Ấn Độ, ; Nhật Bản,, Hàn Quốc,
  15. 4.Khu vực Đông Nam Á: BẮC Á TÂY NAM Á ĐÔNG Á ¸ NAM Á ĐÔNG NAM Á Lược đồ các khu vực châu Á
  16. MI-AN- VIỆT MA NAM THÁI LÀO PHI-LIP-PIN LAN CAM-PU- CHIA MA-LAI-XI-A BRU-NÂY XIN-GA- PO IN-ĐÔ-NÊ- XI-A ĐÔNG-TI-MO
  17. - Quan sát Hình 3/ 04 SGK: Lược đồ các khu vực châu Á, nhận xét về địa hình của khu vực Đông Nam Á? Khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Người dân trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, khai thác khoáng sản.
  18. Ghi nhớ Châu Á đông dân nhất thế giới. Phần lớn dân cư là người da vàng, họ sống tập trung đông đúc tại các đồng bằng châu thổ và sản xuất nông nghiệp là chính. Một số nước châu Á có nền công nghiệp phát triển. Khu vực Đông Nam Á chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm; ở đây sản xuất nhiềunông sản và khai thác khoáng sản.
  19. Phần lớn dân cư châu Á là: A. Da trắng sai B. Da vàng ĐúngĐúng C. Da đen sai