Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Bài: Luyện tập về quan hệ từ - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

pptx 18 trang Lệ Thu 12/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Bài: Luyện tập về quan hệ từ - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_5_bai_luyen_tap_ve_quan_he_tu_nam_hoc_2.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Bài: Luyện tập về quan hệ từ - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG DẠY TỐT-HỌC TỐT GV: HOÀNG THỊ HUỆ
  2. Quan hệ từ là gì? Đặt câu với 1 quan hệ từ.
  3. Quan hệ từ Cặp quan hệ từ Một quan hệ từ - Vì nên ; do nên ; nhờ mà - Nếu thì ; hễ thì và, với, hay, hoặc, - Tuy nhưng , mặc dù nhưng nhưng, mà, thì, ở, - Không những mà Tác dụng: Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
  4. TiếngTiếng ViệtViệt Luyện tập về quan hệ từ (Trang 121)
  5. Luyện tập
  6. Bài 1 Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu : A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận. - Tác dụng : + của nối cái cày với người Hmông + bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen. + như (1) nối vòng với hình cánh cung. + như (2) nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
  7. Bài 2 Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì ? a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu. - nhưng : Biểu thị quan hệ tương phản.
  8. Bài 2 Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì ? b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây gie sát ra sông. - mà : Biểu thị quan hệ tương phản.
  9. Bài 2 Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì ? c) Nếu hoa có ở trời cao Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm. - Nếu thì : Biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả.
  10. Bài 3 Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới đây : a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao. b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.
  11. Bài 3 Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới đây : c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
  12. Bài 4 Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng. Em dỗ mãi mà em bé Cái bàn này được làm vẫn không nín khóc. bằng gỗ xoan đào. Nếu em học chăm chỉ và ngoan thì ai cũng yêu mến.
  13. Vận dụng
  14. Quả trứng kì diệu
  15. Xin chào tất cả các bạn!
  16. Tìm quan hệ từ trong câu văn sau : “Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ.” Ở Trở về
  17. Tìm quan hệ từ trong câu sau : “Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội.” Với Trở về
  18. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại ... thanh thoát hơn và Trở về