Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Đại từ xưng hô - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Đại từ xưng hô - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_bai_dai_tu_xung_h.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Đại từ xưng hô - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG (Trang 105-106) HÔ
- Khởi động
- GẤU TRÚC TÌM BẠN
- Vì ham ăn nên gấu ta lạc mất các bạn rồi. Nào chúng ta BẮT ĐẦU hãy giúp gấu tìm lại các bạn nhé!
- Đại từ là gì? Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu.
- Em hãy dùng đại từ thích hợp để thay thế các từ ngữ bị lặp lại trong đoạn sau: Mặt trời vừa ló dạng, những chú chim đã bừng tỉnh sau một đêm ngủ say. Những chú chim rẩy bộ lông lấm tấm sương rồi cất tiếng hót véo von. Em rất thích bản nhạc đầu ngày của những chú chim.
- Tìm các đại từ được dùng trong đoạn văn sau: Ngày nọ, một cô bé 11 tuổi hỏi cha mình : - Cha sẽ tặng gì cho con vào lần sinh nhật thứ 15 của con? Người cha nhìn vẻ mặt đang háo hức của con mình và trả lời: - Vẫn còn lâu lắm mà con yêu! Cô bé tỏ vẻ buồn bã khi nghe câu trả lời của cha.
- Yeah!!! Tớ tìm được các cậu rồi!
- Khám phá
- Đọc đoạn văn sau và cho biết, trong những từ được in đậm: 1. Những từ nào chỉ người nói? 2. Những từ nào chỉ người nghe? 3. Những từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
- Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi : - Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế ? Hơ Bia giận dữ : - Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi. Nghe nói vậy, thóc gạo tức giận lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Theo Truyện cổ Ê-đê
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế? - Người nói: chúng tôi - Người nghe: chị
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi. - Người nói: ta - Người nghe: các ngươi
- Nghe nói vậy, thóc gạo tức giận lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. - Vật được câu chuyện nhắc tới: chúng
- Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào? - Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch sự với người đối thoại. - Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại.
- Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô với: - Thầy, cô - Bố, mẹ - Anh, chị, em - Bạn bè
- Đối tượng Gọi Tự xưng Thầy, cô Thầy, cô Em, con Bố, mẹ Bố, ba, cha, mẹ, u, má, Con Anh, chị Anh, chị Em Em Em Anh (chị) Bạn bè Bạn, cậu, đằng ấy, Tôi, tớ, mình,
- Ghi nhớ 1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó 2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn 3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
- Luyện tập
- 1 Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau: Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai: - Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à ! Rùa đáp: - Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn ! Thỏ ngạc nhiên: - Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao ? Ta chấp chú em một nửa đường đó.

