Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Công dân - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Công dân - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_bai_mo_rong_von_t.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Công dân - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TIẾNG VIỆT LỚP 5B Giáo viên: Phan Thị Ánh Tuyết
- KHỞIKHỞI ĐỘNGĐỘNG
- Thứ 6 ngày 19 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt Mở rộng vốn từ: Công dân
- Bài tập 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân? a) Người làm việc trong cơ quan nhà nước. b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước. c) Người lao động chân tay làm công ăn lương. b
- Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp: Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm. a) Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”. b) Công có nghĩa là “không thiên vị”. c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”. NHÓM 4 5 phút
- Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp: Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm. Công là “của nhà Công là Công là nước, của chung’ “không thiên vị” ‘thợ, khéo tay” Công bằng, công lí, Công dân, công Công nhân, công công minh, công cộng, công chúng nghiệp tâm
- Bài tập 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ nào đồng nghĩa với từ công dân: đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng. * Những từ đồng nghĩa với từ công dân là: nhân dân, dân chúng, dân. *Những từ nào không đồng nghĩa với từ công dân? Đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng
- Bài tập 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành ( Người công dân số Một ) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao? Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta Làm thân nô lệ mà công dân còn yên phận nô lệ thì muốn xóa bỏ kiếp nô dân mãi mãi là đầy tớ cho lệ thì sẽ thành nhân dân người ta dân chúng
- BàiBài tậptập 4:4: CóCó thểthể thaythay từtừ côngcông dândân trongtrong câucâu nóinói dướidưới đâyđây củacủa nhânnhân vậtvật ThànhThành (( NgườiNgười côngcông dândân sốsố MộtMột )) bằngbằng cáccác từtừ đồngđồng nghĩanghĩa vớivới nónó đượcđược không?không? VìVì saosao Không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân có hàm ý “người dân của một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý của từ công dân ngược lại với từ nô lệ.
- Câu 1. Công dân có nghĩa là: a) Người lao động làm công ăn lương. b) Người làm việc trong cơ quan nhà nước. c) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. c
- Câu 2. Nhóm từ đồng nghĩa với từ công dân là: a) công dân, dân chúng, nhân dân, dân. b) đồng bào, công dân, nhân dân, dân tộc. c) nhân dân, nông dân, dân, công dân. a
- Câu 3. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”: a. Công cộng b. Công nhân c. Công bằng a
- Câu 4. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “không thiên vị”: a. Công dân b. Công bằng c. Công nghiệp b

