Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc - Nguyễn Thị Mỹ Linh

pptx 33 trang Lệ Thu 21/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_bai_mo_rong_von_t.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
  2. Khi học sinh trả lời xong, khi quay lại slide này, ô cửa trắng sẽ tự biến mất. Thầy cô bấm vào ô màu đen thì ¼ bức hình sẽ hiện ra. Khi đã mở được hết, thầy cô bấm vào con bướm trên chữ MẬT thì toàn bộ hình sẽ hiện ra.
  3. Câu hỏi số 1 ? Em hãy tìm động từ trong câu sau: Không thấy Hồng trả lời, tôi nhìn sang. Đáp án Động từ: trả lời, nhìn
  4. Câu hỏi số 2 ? Trời trở gió nên em cần mặc thêm áo ấm. Từ gạch chân trong câu trên là: Đáp án a. Danh từ b. Động từ c. Tính từ d. Quan hệ từ
  5. Câu hỏi số 3 ? Em hãy tìm cặp quan hệ từ có trong câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì? Mặc dù nhà xa trường nhưng Lan vẫn đến lớp đúng Đápgiờ. án Biểu thị quan hệ tương phản
  6. Em hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm: CâuN ế hỏiu số chúng4 ? ta không xả rác bừa bãi thì môi trường sẽ xanh, sạch và đẹp. Đáp án
  7. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
  8. Bài 1: Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc: a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên. b. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
  9. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên.
  10. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
  11. Hạnh phúc là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
  12. Em hãy đặt câu với từ hạnh phúc. Ví dụ: Gia đình em rất hạnh phúc.
  13. Em hãy đặt câu với từ hạnh phúc. Ví dụ: Mẹ mỉm cười hạnh phúc khi em đạt thành tích tốt trong học tập.
  14. Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc. - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. - Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
  15. Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc. - Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc: may mắn, sung sướng, vui vẻ, mãn nguyện, toại nguyện
  16. Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc. - Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, cơ cực, khốn khổ, cực khổ, đau khổ,
  17. Em hãy đặt câu với một từ vừa tìm được. Ví dụ: Em rất sung sướng vì được đi du lịch cùng mọi người.
  18. Em hãy đặt câu với một từ vừa tìm được. Ví dụ: Ngoài kia, những mảnh đời bất hạnh còn rất nhiều.
  19. Bài 3: Trong từ hạnh phúc, tiếng phúc có nghĩa là “điều may mắn, tốt lành”. Em hãy tìm và viết thêm những từ ngữ chứa tiếng phúc. M: phúc đức.
  20. Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại. Phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu. Phúc hậu: có lòng nhân hậu hay làm điều tốt đẹp cho người khác. Phúc lộc: gia đình yên ấm, tiền của dồi dào. Phúc trạch: như phúc ấm. Phúc tinh: cứu tinh. Phúc thần: vị thần chuyên làm những điều tốt. Phúc phận: phần phúc được hưởng theo quan niệm cũ. Phúc bất trùng lai: điều may mắn lớn không đến liền nhau mà chỉ gặp một phần. Phúc lợi: lợi ích công cộng mà người dân được hưởng không phải trả tiền hoặc chỉ trả một phần.