Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tiết 47: Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

pptx 24 trang Lệ Thu 05/04/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tiết 47: Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_tiet_47_mo_rong_v.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tiết 47: Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

  1. TiếtTiết 47:47: MởMở rộngrộng vốnvốn từtừ TrậtTrật tựtự -- AnAn ninhninh YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Nắm được nghĩa của từ an ninh. Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
  2. Thứ Ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024 Luyện từ và câu Tuần 24: Tiết 47: Mở rộng vốn từ Trật tự - An ninh
  3. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Nắm được nghĩa của từ an ninh. Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
  4. Khởi động Em hãy đặt câu ghép với cặp từ quan hệ sau và chỉ ra được cặp từ đó thể hiện quan hệ gì ? Vì nên Nếu thì Tuy nhưng Chẳng những mà
  5. Thứ Ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024 Luyện từ và câu Tiết 47: Mở rộng vốn từ Trật tự- An ninh
  6. Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ? A Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh an toàn được thiệt hại. Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. B YênYên ổnổn hẳnhẳn vềvề chínhchính trịtrị vàvà trậttrật tựtự xãxã hội.hội. an ninh Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường. Bố em là sĩ quan an ninh. Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội. C Không có chiến tranh và thiên tai. bình yên Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
  7. An ninh An: yên, yên ổn Ninh: Yên lặng, bình yên. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
  8. - Vậy, các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là những cơ quan nào ? + Đồn biên phòng, Trụ sở công an, Tòa án nhân dân,. .. - Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự, an ninh là những ai ? + Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em. - Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của: + Lực lượng an ninh. + Các cơ quan an ninh. + Tất cả mọi người.
  9. Bài 2: Tìm và ghi lại những danhdanh từtừ và độngđộng từ từ có thể kết hợp với từ anan ninh. ninh (Tạo từ mới) Danh từ kết hợp với từ an ninh Động từ kết hợp với từ an ninh cơ quan an ninh bảo vệ an ninh lực lượng an ninh giữ gìn an ninh sĩ quan an ninh giữ vững an ninh chiến sĩ an ninh củng cố an ninh xã hội an ninh quấy rối an ninh an ninh chính trị an ninh tổ quốc thiết lập an ninh giải pháp an ninh
  10. - Danh từ kết hợp với an ninh: lực l­ượng an ninh - §éng tõ kÕt hîp víi an ninh: gi÷ v÷ng an ninh
  11. khủng bố
  12. trấn áp tội phạm
  13. Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp:: công an, đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán. a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ, trật tự, an ninh b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh
  14. Đồn biên phòng Đồn biên phòng là nơi các chú công an đóng quân và làm việc; là nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất nước.
  15. Xét xử: xem xét và xử các vụ án
  16. Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ phạm pháp, kiện tụng.
  17. Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ) a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin. b) Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần: - Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin. - Kêu lớn để những người xung quanh biết. - Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an. c) Khi đi chơi, đi học, em cần: - Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh. - Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền. d) Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
  18. ­ Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên. Từ ngữ chỉ cơ Các ý Từ ngữ chỉ việc làm Từ ngữ chỉ người quan, tổ chức a) b) c) d)
  19. Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ) a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin. b) Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần: - Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin. - Kêu lớn để những người xung quanh biết. - Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an. c) Khi đi chơi, đi học, em cần: - Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh. - Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền. d) Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
  20. ­ Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên. Từ ngữ chỉ cơ Từ ngữ chỉ việc làm Từ ngữ chỉ người Các ý quan, tổ chức Nhớ số điện thoại của cha mẹ Ông bà, chú bác, a) và địa chỉ, số điện thoại của ông người thân. bà, chú bác, người thân. b) - Gọi điện thoại. 113 hoặc 114, 115. - Kêu lớn để những người - Nhà hàng, cửa Hàng xóm, bạn bè. xung quanh biết. hiệu, trường học, - Chạy đến nhà người quen. đồn công an. c) - Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh. - Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền. d) - Khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.