Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Tập đọc) - Bài: Luật tục xưa của người Ê-đê - Nguyễn Thị Mỹ Linh

pptx 23 trang Lệ Thu 18/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Tập đọc) - Bài: Luật tục xưa của người Ê-đê - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_5_doc_luat_tuc_xua_cua_nguoi_e_de_n.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Tập đọc) - Bài: Luật tục xưa của người Ê-đê - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Luật tục xưa của người Ê-đê Theo Ngô Đức Thịnh- Chu Thái Sơn
  2. LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ (Trích) Về cách xử phạt Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng; chuyện giữa những người bà con, anh em cũng xử như vậy. Nếu là chuyện nhỏ thì phạt tiền một song, chuyện lớn thì phạt tiền một co. Nếu là chuyện quá sức con người, gánh không nổi, vác không kham thì người phạm tội phải chịu chết. Về tang chứng và nhân chứng Phải nhìn tận mặt, phải bắt tận tay kẻ phạm tội; phải lấy được, giữ được gùi, khăn, áo, dao,... của kẻ phạm tội. Phải khoanh một vòng tròn dưới đất, khắc một dấu trên cột nhà; nếu ở trong rừng phải bẻ nhánh cây, khắc dấu vào cây rừng để làm dấu nơi xảy ra sự việc. Phải có bốn năm người hoặc vài ba người có mặt khi việc xảy ra. Mọi người tai đều đã nghe, mắt đều đã thấy. Có như vậy, các tang chứng mới chắc chắn.
  3. Về các tội - Tội không hỏi cha mẹ: Có cây đa phải hỏi cây đa, có cây sung phải hỏi cây sung, có mẹ cha phải hỏi mẹ cha. Đi rừng lấy củi mà không hỏi cha, đi suối lấy nước mà chẳng nói với mẹ; bán cái này, mua cái nọ mà không hỏi ông già bà cả là sai; phải đưa ra xét xử. - Tội ăn cắp: Kẻ thò tay ra để đánh cắp của người khác là kẻ có tội. Kẻ đó phải trả lại đủ giá; ngoài ra phải bồi thường gấp đôi số của cải đã lấy cắp. - Tội giúp kẻ có tội: Kẻ đi cùng đi, bước cùng bước, nói cùng nói với kẻ có tội cũng là có tội. - Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình: Kẻ mà địch không đi được thì cõng, địch không ăn được thì mớm, địch không biết thì nói cho biết, làm hàng trăm dân làng bị địch bắt, hàng nghìn dân làng bị địch giết là kẻ có tội lớn. Phải xử kẻ đó bằng dao sắc, gươm lớn và bỏ xác hắn cho diều tha quạ mổ. Theo NGÔ ĐỨC THỊNH - CHU THÁI SƠN
  4. Luyện đọc từ luật tục chuyện lớn lấy cắp ông già bà cả
  5. Giải nghĩa từ Luật tục: Những quy định, phép tắc phải tuân theo trong buôn làng, bộ tộc, Ê-đê: Tên một dân tộc thiểu số sống ở vùng Tây Nguyên. Song, co: Các đơn vị tiền cổ của người Ê-đê, hai song bằng một co. Tang chứng: Sự vật, sự việc chứng tỏ hành động phạm tội. Nhân chứng: Người làm chứng. Trả lại đủ giá: Trả lại đủ số lượng và giá trị.
  6. Luyện đọc câu PhảiPhải khoanhkhoanh mộtmột vòngvòng tròntròn dướidưới đất,đất, khắckhắc mộtmột dấudấu trêntrên cộtcột nhà;nhà; nếunếu ởở trongtrong rừngrừng phảiphải bẻbẻ nhánhnhánh cây,cây, khắckhắc dấudấu vàovào câycây rừngrừng đểđể làmlàm dấudấu nơinơi xảyxảy rara sựsự việc.việc. Có cây đa phải hỏi cây đa,đa, có cây sung phải hỏi cây sung,sung, có mẹ cha phải hỏi mẹ cha.cha.
  7. Luyện đọc nhóm Đọc đúng Đọc to, rõ ràng Ngắt nghỉ hơi hợp lí Hướng dẫn đọc toàn bài: - Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. - Đọc liền mạch một số cụm từ có trong bài như: gánh không nổi, vác không kham, nhìn tận mặt, bắt tận tay, diều tha quạ mổ
  8. Nội dung của bài đọc I II III - Mục đích - Những việc - Sự công của việc tạo người Ê-đê bằng trong ra luật tục. xem là có tội. việc xử phạt của người Ê- đê.
  9. I Mục đích của việc tạo ra luật tục. Để đảm bảo an ninh, trật tự, gìn giữ cuộc sống thanh bình, tổ chức nào, cộng đồng nào cũng có những quy định yêu cầu mọi người phải tuân theo. 1 2 3 4 Nội quy Nội quy Nội quy Nội quy lớp học nhà trường cơ quan bệnh viện
  10. I Mục đích của việc tạo ra luật tục. Trong bất kì nhà nước nào cũng có bộ luật riêng để tạo ra sự bình yên, ổn định, văn minh và công bằng cho đất nước.
  11. 1. Người xưa đã đặt ra luật tục để làm gì? A. Để mọi người không ra nước ngoài. NgườiB. Để mọi xưa người đã đều đặt vui ravẻ. luật tục để con ngườiC. Để giúpsống cho theo cuộc những sống của nguyên mọi người tắc giàu nhất có địnhhơn. nhằm bảo vệ sự công bằng và cuộc D. Để mọi người cùng tuân theo, góp phần giữ sống và bình yên cho buôn làng. gìn và bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.
  12. II Những việc người Ê-đê xem là có tội. 1 Tội không hỏi 2 Tội ăn cắp cha mẹ Tội dẫn đường 3 Tội giúp kẻ 4 cho địch đến có tội đánh làng mình
  13. Những việc người Ê-đê xem là có tội cho thấy: Người Ê-đê rất coi trọng chữ hiếu, sự trung thực, căm ghét cái xấu, cái ác và có tình yêu sâu sắc với quê hương.
  14. III Sự công bằng trong quy định xử phạt của người Ê-đê. 3. Người Ê-đê thực hiện sự công bằng như thế nào trong quy định xử phạt? Sự công bằng trong quy định xử phạt của người Ê-đê được thể hiện ở rõ ràng và không phân biệt giữa nhà – người ngoài, . phải chắc chắn, phải có vài ba người làm thì mới đối chứng có giá trị. tang chứng mức phạt nhân chứng
  15. III Sự công bằng trong quy định xử phạt của người Ê-đê. - Mức phạt: Tội nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song), chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co). Người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy. - Tang chứng: Phải chắc chắn (phải nhìn tận mặt, bắt tận tay, lấy và giữ được gùi, khăn, áo, dao của kẻ phạm tội, đánh dấu được nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội. - Nhân chứng: phải có vài ba người làm chứng, tai nghe mắt thấy thì đối chứng mới có giá trị.
  16. III Sự công bằng trong quy định xử phạt của người Ê-đê. Ngay từ xưa, người Ê-đê đã có những quy định rất rạch ròi, nghiêm minh và công bằng để giữ cho buôn làng có cuộc sống trật tự, thanh bình.
  17. Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định, xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng. Từ luật tục của người Ê-đê, chúng ta hiểu rằng: xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống và làm việc theo pháp luật.
  18. LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM * Đọc toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu, các đoạn để thể hiện tính nghiêm minh của luật tục.