Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

pptx 13 trang Lệ Thu 22/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_5_bai_giai_toan_ve_ti_so_phan_tram_tiep_t.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. GIẢIGIẢI TOÁNTOÁN VỀVỀ TỈTỈ SỐSỐ PHẦNPHẦN TRĂMTRĂM (TT)(TT) trangtrang 7676
  2. vBài toán: Lớp 5/6 có 45 học sinh, trong đó có 27 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp. Bài giải Tỉ số phần trăm số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là: 27 : 45 = 0,6 0,6 = 60% Đáp số: 60%
  3. Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 Toán GIẢIGIẢI TOÁNTOÁN VỀVỀ TỈTỈ SỐSỐ PHẦNPHẦN TRĂMTRĂM
  4. Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5% . Tính số học sinh nữ của trường đó. Bài giải Tóm tắt 1% số học sinh toàn trường là: 100% : 800 học sinh 800 : 100 = 8 (học sinh) 52,5% : học sinh? Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là: 8 x 52,5 = 420 (học sinh) Hai bước tính trên có thể viết gộp thành: 800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420 Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm thế nào ? Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
  5. Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) vBài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng. Bài giải Tóm tắt: Số tiền lãi sau một tháng là: 100%: 1 000 000 đồng 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng) 0,5%: . đồng? Đáp số: 5 000 đồng
  6. THỰCTHỰC HÀNHHÀNH
  7. Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) vBài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó. Tóm tắt: 100% : 32 học sinh Bài giải HS 10 tuổi 75% : học sinh? HS 11 tuổi : ... .học sinh? CÁCH 1 CÁCH 2 Coi số học sinh cả lớp là 100%. Số học sinh 10 tuổi là: Số phần trăm học sinh 11 tuổi là: 32 x 75 : 100 = 24 (học sinh) 100% - 75% = 25% Số học sinh 11 tuổi là: Số học sinh 11 tuổi là: 32 – 24 = 8 (học sinh) 32 x 25 : 100 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh Đáp số: 8 học sinh
  8. Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) vBài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu? Bài giải CÁCH 1 CÁCH 2 Số tiền lãi sau một tháng là: Coi số tiền gửi là 100%. 5000000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng) Sau một tháng cả số tiền gửi và Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tiền lãi chiếm số phần trăm là: tháng là: 100% + 0,5% = 100,5% 5000000 + 25 000 = 5025000(đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau Đáp số : 5025000 đồng một tháng là: 5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng) Đáp số : 5 025 000 đồng
  9. Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) Tìm 52,5 % của 800 là: 800 : 100 x 52,5 = 420 Tìm 0,5%của 1 000 000đ là: 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng) Tìm 75%của 32 học sinh là: 32 x 75 : 100 = 24 (học sinh) Muốn tìm số % của một số ta có thể lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số% hoặc lấy số đó nhân với số% rồi chia cho 100.
  10. Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) BÀI TẬP: Lớp 5B có 40 học sinh. Hãy tính nhẩm: A. 50% số học sinh của lớp là: 20 học sinh B. 25% số học sinh của lớp là: 10 học sinh C. 75% số học sinh của lớp là: .. 30 học sinh D. 20% số học sinh của lớp là: .. 8 học sinh 1518301412252324132811272122291716261019207850431269
  11. Giá: 120 000 đồng Tiền trả: 60 000 đồng
  12. Giá: 40 000 đồng Tiền trả: 32 000 đồng