Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Hình thang - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Hình thang - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_5_bai_hinh_thang_nguyen_thi_my_linh.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Hình thang - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Toán Hình thang Trang 91
- Khởi động
- Nhổ củ cải
- Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy và chiều cao lần lượt là 8cm và 5,4cm. Diện tích hình tam giác đó là: (8 x 5,4) : 2 = 21,6 (cm) Đáp số : 21,6 cm
- Đặt tính rồi tính: 34,54 + 65,961 34,54 + 65,961 100,501
- Toán Hình thang Trang 91 E D U F I V E
- Mục tiêu Có biểu tượng về hình thang. Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang; phân biệt được hình thang với các hình đã học. Biết vẽ hình để rèn kĩ năng nhận dạng được hình thang và một số đặc điểm của hình thang. (Ngoài chuẩn) Nhận biết hình thang vuông.
- A B Cái thang D C Hình thang ABCD Hình thang ABCD có các cạnh HìnhHìnhnào thang thang song song ABCDlà hình với có nhau?như mấy thế cạnh? nào? Hình thang ABCD có: + 4 cạnh: AB ; BC ; CD ; DA + 2 cạnh AB và DC song song với nhau. Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
- A Đáy bé B Cạnh bên Cạnh bên Đáy lớn D C Hình thang ABCD Hình thang ABCD có: + 4 cạnh: AB ; BC ; CD ; DA + 2 cạnh AB và DC song song với nhau. Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. + Hai cạnh đối diện song song gọi là hai cạnh đáy: cạnh đáy AB; cạnh đáy DC + Hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên: AD và BC
- A Đáy bé B D C H Đáy lớn - AH là đường cao của hình thang ABCD. - Độ dài AH là chiều cao của hình thang ABCD. Đường cao AH như thế nào với hai đáy của hình thang ABCD? Đường cao AH vuông góc với hai đáy AB và DC của hình thang ABCD.
- A Đáy bé B Hình thang ABCD có cạnh đáy và HaiTrong cạnh hình đáy thang là hai ABCD, cạnh như AH thế là gì?nào? cạnhHình bên thang nào? là hình như thế nào? D C H Đáy lớn Hình thang ABCD có: + Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC. + Cạnh bên AD và cạnh bên BC. + Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song. Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. + AH là đường cao. Độ dài AH là chiều cao.
- Luyện tập E D U F I V E
- Trong các hình dưới đây, hình nào là 1 hình thang? VìVì các trongTại hìnhTại hìnhsao này sao các 3 có khôngcác cặphình hình cạnh có 3 cặpkhông nàyđối cạnh diện là là hìnhđối song hình diện thang?song thang? song với song. nhau.
- 2 Trong 3 hình dưới đây, hình nào có: - Bốn cạnh và bốn góc?: Hình 1, hình 2, hình 3 - Hai cặp cạnh đối diện song song?: Hình 1, hình 2 - Chỉ có một cặp cạnh đối diện song song?: Hình 3 - Có bốn góc vuông ?: Hình 1
- Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình 3 dưới đây để được hình thang: ĐểĐể vẽ vẽđược được hình hình thang, thang, ta tacần cần chú chú ý vẽý điềuđược gì? hai đường thẳng song song. Ngoài chuẩn
- 4 Hình thang ABCD có: A Đáy bé B + Những góc nào là góc vuông? Góc A và góc D là hai góc vuông. + Cạnh bên nào vuông góc với hai đáy? D C Đáy lớn Cạnh bên AD vuông góc với hai đáy AB và DC. Hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang vuông.
- Củng cố Hình thang là hình như thế nào? Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. Hình thang vuông là hình như thế nào? Hình thang vuông có một cạnh bên vuông góc với hai đáy.
- Toán Hình thang Trang 91
- Tạm biệt và hẹn gặp lại!

