Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập chung (Trang 127) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập chung (Trang 127) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_5_bai_luyen_tap_chung_trang_127_nam_hoc_2.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập chung (Trang 127) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- KHỞI ĐỘNG
- Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác. Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 2dm và chiều cao là 6cm. Tóm tắt Bài giải Độ dài đáy : 2dm Đổi : 2dm = 20cm Chiều cao : 6cm Diện tích hình tam giác là : Diện tích : ? 20 6 : 2 = 60 (cm2) Đáp số : 60cm2 S =
- Nêu cách tính diện tích hình tròn. Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
- Tìm tỉ số phần trăm của 25 và 100. 25 : 100 = 0,25 = 25%
- LUYỆN TẬP
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG Trang 127
- 1. Ôn tập và rèn luyện kĩ năng tính diện tích các hình : 2. Vận dụng giải các bài toán liên quan.
- Bài 1:Cho hình thang vuông ABCD có AB = 4cm, DC = 5cm, AD = 3cm. Nối D với B được hai hình tam giác ABD và BDC. a) Tính diện tích mỗi hình tam giác đó. b) Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BDC. Cách 1. Bài giải 4cm A B Diện tích hình thang ABCD là (4 + 5) 3 :: 2 = 13,5 (cm2) Diện tích tam giác ABD là : 3cm 4 3 : 2 = 6 (cm2) Diện tích hình tam giác BDC là 2 D 5cm C 13,5 – 6 = 7,5: (cm ) Đáp số : 6cm2 ; 7,5cm2.
- Cách 2. Bài giải A 4cm B Kẻ BH vuông góc với DC. 3cm Ta có : BH = AD = 3 cm. Diện tích tam giác ABD là : D 5cm H C 4 3 : 2 = 6 (cm2) Diện tích tam giác BDC là : 5 3 : 2 = 7,5 (cm2) Đáp số : 6cm2 ; 7,5cm2.
- Bài 2. Cho hình bình hành MNPQ (xem hình vẽ) có MN = 12cm, chiều cao KH = 6 cm. So sánh diện tích hình tam giác KQP với tổng diện tích của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. Bài giải M K 12cm N 6cm Q H P Tổng diện tích của hình tam giác Nêu cách tính MKQ và hình tam giác KNP là : 72 – 36 = 36 (cm2) diện tích tam giác KQP. Vậy diện tích tam giác KQP bằng tổng diện tích hình tam giác MKQ và hình tam giác MNP, vì : 36cm2 = 36cm2
- Bài 3: Trên hình bên, hãy tính diện tích phần đã tô màu của hình tròn. B 4cm 3cm 5cm A C o
- B Bài giải 4cm 3cm Bán kính hình tròn là : 5cm A C 5 : 2 = 2,5 (cm) O Diện tích hình tròn là : 2,5 2,5 3,14 = 19,625 (cm2) Diện tích tam giác ABC là : Sphần tô màu 2 = 4 3 : 2 = 6 (cm ) Diện tích phần được tô màu là : Shtròn – Shtam giác 19,625 - 6 = 13,625 (cm2) 2 Shtròn = r r 3,14 Đáp số : 13,625cm . Shtam giác = a h : 2
- VẬN DỤNG
- 1. Tính chiều cao của hình thang màu xanh trong hình vẽ dưới đây. Bài giải Chiều cao của hình thang màu xanh hay chiều cao của h = ? hình tam giác màu trắng là : 25cm2 25 2 : 5 = 10 (cm) Đáp số : 10cm 5cm h = S 2 : đáy
- b) Tổng độ dài 2 đáy hình thang màu xanh là 50m. Tính diện tích hình thang màu xanh đó. Bài giải Diện tích của hình thang màu S = xanh là : 50 10 : 2 = 250 (cm2) Đáp số : 250cm2
- DẶN DÒ
- 1. Ôn tập cách tính diện tích các hình đã học. 2. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung (tr. 128).

