Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập chung (Trang 62) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

ppt 15 trang Lệ Thu 11/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập chung (Trang 62) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_5_bai_luyen_tap_chung_trang_62_nam_hoc_20.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập chung (Trang 62) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG DẠY TỐT-HỌC TỐT GV: HOÀNG THỊ HUỆ
  2. Toán Luyện tập chung (Tr62) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân. Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. - Hoàn thành các bài tập 1; bài 2; bài 3b; bài 4. + Rèn KN làm tính và giải toán cho HS. + Năng tư chủ và tự học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học sáng tạo, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
  3. Toán vKHỞI ĐỘNG ? 7,85 x 10 = ? = 78,5 56,12 x 0,01 = ? = 0,5612
  4. ToánToán Luyện tập chung v Bài 1: Tính. a) 375,84 - 95,69 + 36,78 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 280,15 + 36,78 = 7,7 + 54,02 = 316,93 = 61,72
  5. Toán Luyện tập chung v Bài 2: Tính bằng hai cách. a) (6,75 + 3,25) x 4,2 b ) (9,6 – 4,2) x 3,6 Cách 1: Cách 1: (6,75 + 3,25) x 4,2 (9,6 - 4,2) x 3,6 = 10 x 4,2 = 5,4 x 3,6 = 42 = 19,44 Cách 2: Cách 2: (6,75 + 3,25) x 4,2 (9,6 - 4,2) x 3,6 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 28,35 + 13,65 = 34,56 - 15,12 = 42 = 19,44
  6. Toán Tiết 62: Luyện tập chung Bài 3: a) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 0,12 x 400 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 0,12 x 100 x 4 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 12 x 4 = 4,7 x 1 = 48 = 4,7
  7. Bài 3b: Tính nhẩm kết quả tìm x 5,4 x x = 5,4 9,8 x x = 6,2 x 9,8 Em hãy chọn kết quả đúng ? A . x = 5,4 A . x = 9,8 B . x = 1 B . x = 1 C . x = 0 C . x = 6,2 Làm thế nào em tìm được kết quả x như thế ?
  8. Bài 4: Mua 4 m vải phải trả 60 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ? Tóm tắt Mua 4 m : .. 60 000 đồng Mua 6,8 m: trả hơn 4 m tiền ? Bài giải Giá tiền mua một mét vải là: 60 000 : 4 = 15 000 (đồng) Số tiền phải trả để mua 6,8 mét vải là: 15 000 x 6,8 = 102 000 (đồng) Mua 6,8 m vải phải trả số tiền hơn mua 4 m vải số tiền là: 102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng.
  9. Tiết 62: Luyện tập chung v Bài 4: Mua 4 m vải phải trả 60 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ? Bài giải: (cách khác) Giá tiền mua một mét vải là: 60 000 : 4 = 15 000 (đồng) 6,8 mét vải nhiều hơn 4 mét vải là: 6,8 – 4 = 2,8 (m) Mua 6,8 mét vải phải trả số tiền nhiều hơn là: 2,8 x 15 000 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng.
  10. Vận dụng: Trò chơi
  11. Câu hỏi 1 Câu hỏi 2 Câu hỏi 3
  12. CâuCâu hỏihỏi 11 Kết quả của phép tính: 63,9 x 0,1 = ? A. 6,39 B. 63,9 C. 639 Hết gi123456789ờ Đáp án 10s Home
  13. CâuCâu hỏihỏi 22 Kết quả của phép tính: 2,5 + 0,5 = ? A. 3,5 B. 2,5 C. 3 Hết gi123456789ờ Đáp án 10s Home
  14. CâuCâu hỏihỏi 33 Kết quả của phép tính: 56,8 x 10 = ? A. 56,8 B. 5,68 C. 568 Hết gi123456789ờ Đáp án 10s Home