Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Ôn tập về đo thời gian - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

pptx 17 trang Lệ Thu 11/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Ôn tập về đo thời gian - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_5_bai_on_tap_ve_do_thoi_gian_nam_hoc_2023.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Ôn tập về đo thời gian - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Toán Ôn tập về đo thời gian.
  2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian. - Xem đồng hồ. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3. - Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
  3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1 năm = ..12 tháng 1 ngày = .......24 giờ 1 giờ = ..60 phút
  4. Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a) 1 thế kỷ = 100 năm 1 năm = 12 tháng 1 năm không nhuận có 365 ngày 1 năm nhuận có 366 ngày 1 tháng có 30 (hoăc̣ 31 ) ngày Tháng hai có 28 (hoăc̣ 29 ) ngày b) 1 tuần lễ có 7 ngày 1 ngày = .24 giờ 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây
  5. Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a) 2 năm 6 tháng = tháng 3 phút 40 giây = giây b) 28 tháng = năm tháng 150 giây = phút giây c) 60 phút = giờ 45 phút = giờ = 0, giờ 15 phút = giờ = 0, giờ 1 giờ 30 phút = giờ 90 phút = giờ d) 60 giây = phút 90 giây = phút 1 phút 30 giây = phút
  6. Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng 3 phút 40 giây = 220 giây
  7. Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm: b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng 150 giây = 2 phút 30 giây
  8. Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm: c) 60 phút = 1 giờ 45 phút = 3 giờ = giờ 4 0,75 1 15 phút = giờ = 0,25 giờ 4 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ 90 phút = 1,5 giờ
  9. Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm: d) 60 giây = 1 phút 90 giây = 1,5 phút 1 phút 30 giây = 1,5 phút
  10. Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ? 1 2 3 4
  11. Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ? A. 10 giờ 12 phút B.B 10 giờ C. 12 giờ
  12. Toán Ôn tập về số đo thời gian. Bài 3: Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ? A. 1 giờ 6 phút B. 1 giờ 30 phút C.C 6 giờ 5 phút
  13. Bài 3: Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ? A.A 9 giờ 43 phút B. 9 giờ 9 phút C. 10 giờ 50 phút
  14. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ? A.A 1 giờ 12 phút B. 2 giờ 2 phút C. 2 giờ 5 phút
  15. Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ? 1 2 Sáng: 10 giờ Sáng: 6 giờ 5 phút Tối : 22 giờ Chiều: 18 giờ 5 phút 3 4 Sáng: 9 giờ 43 phút Tối : 21giờ 43 phút Sáng : 1giờ 12 phút (10 giờ kém 17 phút) (22 giờ kém 17 phút) Chiều: 13 giờ 12 phút
  16. * Một ngày có 24 giờ. Trong thực tế ngươì ta quen tính thời gian theo các buổi: sáng, trưa, chiều và tối. Khoảng thời gian từ 1 giờ đến 10 giờ : buổi sáng Khoảng thời gian từ 11 giờ đến 12 giờ : buổi trưa Khoảng thời gian từ 13 giờ đến 18 giờ : buổi chiều Khoảng thời gian từ 19 giờ đến 24 giờ : buổi tối Vì thế các em lưu ý để sử dụng cho đúng trong cuộc sống hằng ngày. Ví dụ khi mời dự sinh nhật