Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Tập đọc) - Bài: Hạt gạo làng ta - Phan Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Tập đọc) - Bài: Hạt gạo làng ta - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_tap_doc_bai_hat_gao_lang_ta_phan.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Tập đọc) - Bài: Hạt gạo làng ta - Phan Thị Huyền
- HẠT GẠO LÀNG TA
- Tập đọc - Đọc đoạn 1 bài Chuỗi ngọc lam và trả lời câu hỏi: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ? Cô bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? - Đọc đoạn 2 bài Chuỗi ngọc lam và nêu nội dung của bài.
- Tập đọc Hạt gạo làng ta ( Trần Đăng Khoa )
- Tập đọc Hạt gạo làng ta. Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Khoa: Sinh năm1958, quê làng Trực Trì, xã Quốc Tuấn, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương; là một nhà thơ, nhà báo, biên tập viên Tạp chí Văn nghệ Quân đội, hội viên của Hội Nhà văn Việt Nam. - Có lẽ tác phẩm nhiều người biết đến nhất của ông là bài thơ "Hạt gạo làng ta", sáng tác năm 1968, sau đó Nhà thơ: Trần Đăng Khoa được nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc (1971).
- Tập đọc:Tập đọc: Hạt gạo làng ta Luyện đọc Bài chia làm 5 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến cay đắng Đoạn 2 Tiếp theo đến xuống cây Đoạn 3: từ hạt gạo đến giao thông Đoạn 4: tiếp dến quết đất Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- Tập đọc Hạt gạo làng ta. Luyện đọc. * Đọc đúng: - Quang trành, quết đất, tiền tuyến, * Ngắt câu: - Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy * Giải nghĩa từ: - Kinh Thầy : - Hào giao thông : - Trành:
- * Sông Kinh Thầy: Sông chia nước của sông Thái Bình, chảy qua tỉnh Hải Dương.
- Sông Kinh Thầy ?Sông Thái Bình
- * Hào giao thông : đường đào sâu dưới đất để đi lại an toàn trong chiến tranh.
- * Trành (còn gọi là giành, xảo): dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất, đá, phân trâu bò,
- Tập đọc Hạt gạo làng ta.
- Tập đọc * Tìm hiểu bài : Hạt gạo làng ta. 1. Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì ? - Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa); của nước (có hương sen thơm trong hồ nước đầy); và công lao của con người, của cha mẹ (có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay). 2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân ? - Giọt mồ hôi sa - Những trưa tháng sáu . - Nước như ai nấu - Chết cả cá cờ - Cua ngoi lên bờ - Mẹ em xuống cấy
- Tập đọc Hạt gạo làng ta. * Tìm hiểu bài 3. Tuổi nhỏ đã góp công góp sức như thế nào để làm ra hạt gạo ? - Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động.
- Chống hạn: Vục mẻ miệng gầu

